Thứ Bảy, 7 tháng 6, 2014

Giáo trình Photoshop CS3



Giáo trình file PDF về photoshop CS3 cho các bạn nhé. đây là bản được rất nhiều người dùng sử dụng vì yêu cầu cấu hình của photoshop các bản cao không phải máy nào cũng có thể sử dụng tốt được. Các bạn download theo link bên dưới nhé:

http://www.fshare.vn/file/3BDGDJDHJ4/

Những ai chưa có phần mềm photoshop CS3 có thể download ngay trên blog: http://ittxq.blogspot.com/2013/09/download-photoshop-cs3.html Đây là link download chuẩn nhé, Các bạn yên tâm để cài đặt và sử dụng.

Chủ Nhật, 25 tháng 5, 2014

Tách hình bằng công cụ PEN Tool trong Photoshop





Đây là công cụ rất mạnh trong Photoshop, Tuy nhiên với các bạn mới làm quen với đồ họa nói chung và photoshop nói riêng thì đây là công cụ khá khó dùng. chính vì vậy, Hôm nay mình gửi đến các bạn bài hướng dẫn về sử dụng công cụ Pen. Hi vọng sẽ phần nào giúp các bạn, đặc biệt là các Newbie dễ dàng hơn với việc làm quen với photoshop. Trong bài hướng dẫn ngoài cách sử dụng công cụ Pen Tool còn thêm một số các kỹ thuật tách hình khác. Bạn nào thấy khó hiểu thì comments để mình hướng dẫn nhé!
(Các Bạn lưu ý để HD cho dễ xem)

Thứ Bảy, 24 tháng 5, 2014

Phân biệt hệ màu CMYK và màu RGB



 Trong quá trình thiết kế, đôi khi chúng ta bị nhầm lẫn giữa 2 hệ màu CMYKRGB, sự nhầm lẫn đó gây nên tình trạng in bị lệch màu. Đối với những người  mới bước vào con đường design thì có lẽ khó mà phân biệt được hai hệ màu này, đôi khi không biết nên sử dụng màu CMYK hay RGB cho thiết kế của mình. Do đó, qua bài viết này, mình hy vọng sẽ cung cấp cho các bạn một số kiến thức cơ bản để có thể ứng dụng vào công việc của mình.

  • Hệ màu CMYK

CMYK là từ viết tắt tiếng Anh của cơ chế hệ màu trừ, thường được sử dụng trong in ấn. Nó bao gồm các màu sau :


C = Cyan (xanh)
M = Magenta (hồng)

Y = Yellow (vàng)
K = Black (Đen)
( K có nghĩa là Key, ý chỉ là chủ yếu, là then chốt để chỉ màu đen, ngoài ra còn vì ký tự B đã được dùng để chỉ màu Blue nên không thể dùng B chỉ màu Black)

Nguyên lý làm việc của hệ CMYK là hấp thụ ánh sáng. Màu mà người ta nhìn thấy là từ phần của ánh sáng không bị hấp thụ, hay nói cách khác, chúng hoạt động trên cơ chế những vật không tự phát ra ánh sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng từ các nguồn khác chiếu tới.
Màu CMYK thì dễ dàng hơn bởi vì chế độ dường như tuân theo các quy tắc đã được học ở trường. 

Trộn màu xanh (Cyan) với màu hồng (Magenta) sẽ cho ra màu xanh dương (Blue), màu hồng (Magenta) với màu vàng (Yellow) sẽ cho ra màu đỏ (Red), màu xanh (Cyan) với màu vàng (Yellow) sẽ cho ra màu xanh lá cây (Green), ba màu Cyan, Magenta,Yellow kết hợp lại sẽ cho ra màu Đen (Black).
Các máy in ngày nay sử dụng bốn mực CMYK để tạo nội dung in màu. Do đó, nếu thiết kế để in, các Bạn nên chọn màu CMYK để thiết kế hoặc sau khi thiết kết phải convert sang CMYK.

  • Hệ màu RGB

RGB là từ viết tắt của cơ chế hệ màu cộng, thường được sử dụng để hiển thị màu trên các màn hình TV, monitor máy tính và những thiết bị điện tử khác (chẳng hạn như camera kỹ thuật số). Nó bao gồm các màu sau :

R = Red (đỏ)

G = Green (xanh lá)

B = Blue (xanh dương)

Nguyên lý làm việc của hệ RGB là phát xạ ánh sáng, hay còn gọi là mô hình ánh sáng bổ sung (các màu được sinh ra từ 3 màu RGB sẽ sáng hơn các màu gốc)… Nếu CMYK là nơi bạn bắt đầu từ một tờ giấy trắng và sau đó thêm các màu khác, thì RGB hoạt động ngược lại. Ví dụ, khi màn hình TV tắt thì nó tối đen, khi bạn bật nó lên nó sẽ thêm các màu đó, xanh lá cây, xanh dương, cộng thêm hiệu ứng tích lũy là màu trắng, để từ đó phát ra ánh sáng và hình ảnh.

Chế độ màu RGB có một gam màu lớn hơn nhiều so với CMYK, đặc biệt trong vùng các màu huỳnh quang sáng. Do đó, Khi thiết kế các nội dung mà bạn muốn hiển thị trên web hoặc trong video, RGB là chế độ màu mà bạn nên chọn.


  • Chuyển đổi giữa các mode màu:

Trong hầu hết các phần mềm đồ họa đều có chức năng cho bạn chuyển đổi qua lại giữa các mode màu.

* Trong Illustrator : Vào menu File > Document Color Mode > CMYK Color (hoặc RGB Color)
* Trong Photoshop : Vào menu Image > Mode > chọn mode mình muốn chuyển
* Riêng CorelDRAW thì có 2 cách:
  1. Nếu Bạn đã chọn màu RGB (Hoặc CMYK) rồi thì bạn cần vào Bitmap, convert to bitmap và sau đó chọn hệ màu CMYK (Hoặc RGB)
  2. Cách 2 là khi bạn thiết kế, mở bảng màu CMYK hoặc RGB theo ý đồ thiết kế của mình trước rồi mới chọn màu.
Tuy nhiên, do CMYK là hệ màu trừ và RGB là hệ màu cộng nên khi chuyển đổi qua lại sẽ không tránh khỏi tình trạng bị lệch màu. Sau khi chuyển đổi, các thông số của từng màu sẽ không phải số nguyên chẵn mà là các số thập phân lẻ, tùy theo mode màu mà kết quả các bạn nhận được sẽ sáng hơn hoặc tối hơn màu ban đầu. Chính vì thế chúng ta nên chọn hệ màu trước rồi thiết kế sẽ hiệu quả hơn việc chúng ta thiết kế rồi mới chuyển đổi.

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Những điểm không được bỏ sót khi mua laptop



Khi lựa chọn một chiếc laptop, người dùng thường tìm kiếm thông tin về thương hiệu, thiết kế, công nghệ, tính năng và cấu hình. Phần cứng của máy luôn được người sử dụng xem xét đến đầu tiên nhưng sự thiếu đầy đủ trong việc ghi chi tiết cấu hình của một số đơn vị bán hàng có thể khiến người tiêu dùng gặp khó trong việc lựa chọn. Những câu hỏi thông thường nhất xảy ra là tại sao cùng tốc độ vi xử lý, bộ nhớ RAM hay ổ cứng mà model này lại đắt hơn model khác đến hàng triệu đồng.



Sau đây là 1 số các lưu ý tạo nên sự khác biệt đó khi chọn mua 1 chiếc laptop:



1/ Chipset


Trong các thông số kỹ thuật thì chipset của máy luôn nằm trong số ít được quan tâm nhất, đặc biệt là trong thời điểm “giao thời” giữa hai thế hệ. Phổ biến nhất hiện nay là sự “nhập nhèm” giữa Intel HM76 Express Chipset và Intel HM65 Express Chipset.

Intel HM76 Express Chipset là nền tảng mới nhất, ra đời tháng 4/2012 được Intel xếp hàng “Performance” giúp hiệu năng hệ thống mạnh hơn, khai thác tối đa khả năng của CPU, hỗ trợ cả vi xử lý Core I thế hệ 3 và thế hệ 2. Ngoài ra, đây cũng nền tảng đầu tiên được hỗ trợ chính thức USB 3.0 với tốc độ nhanh gấp 20 lần USB 2.0 trước đó. Khả năng hỗ trợ hiển thị 3 màn hình độc lập (kết nối cùng lúc với màn hình chính và màn hình phụ qua cổng VGA và HDMI).


Trong khi đó Intel HM65 Express Chipset là nền tảng cũ, được Intel xếp vào hàng “Value”, thiên về giá bán rẻ. Nền tảng này ra mắt tháng 1/2011, hiệu năng hệ thống thấp hơn, không hỗ trợ USB 3.0 và chỉ có thể xuất hình ảnh ra tối đa 2 màn hình.


Trên thị trường các mẫu laptop chipset mới thường chỉ được trang bị trong các model cao cấp. Rất ít hãng như Toshiba trang bị chipset mới nhất trên các dòng máy phổ thông C800, L800, M800 series ra đời năm 2012.




2/ Vi xử lý


Nhiều người dùng khi chọn mua laptop thường chỉ để ý đến tốc độ của chip xử lý mà quên đi các thông số khác cũng gây ra ảnh hưởng lớn tới hiệu suất máy. Ví dụ: Dual Core, Core 2 Duo thì khá dễ phân biệt nhưng với dòng chip Core i3, i5 hoặc i7 lại có tới ba thế hệ nên sẽ khiến nhiều người dùng phổ thông khó nhận biết. Trong bộ ba này thì Core I đời đầu là dễ nhận biết nhất nhờ chỉ có 3 chữ số và một hậu tố phía sau như Core i3-520UM trong khi hai phiên bản còn lại đều có tới 4 chữ số và một hậu tố như Core i7-2820QM.


Để phân biệt giữa thế hệ Core I thứ hai và thứ ba người dùng cần nhìn vào chữ số đầu tiên trong ký hiệu của vi xử lý. Nền tảng Sandy Bridge thường bắt đầu với chữ số “2” trong khi nền tảng Ivy Bridge bắt đầu với chữ số “3”.

Các mẫu laptop cách thế hệ vi xử lý dù cùng tốc độ nhưng có khoảng cách về mặt chi phí khá lớn, lên đến 2-3 triệu đồng. Ví dụ như Core I đời đầu tiên giờ đã khá cũ và chỉ còn giá trong khoảng dưới 10 triệu đồng, giá Core I thế hệ hai vào khoảng 10 đến 12 triệu đồng trong khi thế hệ 3 đắt hơn tới 14-15 triệu đồng. Hoặc như Intel i7-3720QM sẽ là tên mã của một bộ vi xử lý Ivy Bridge vừa được giới thiệu, trong khi đó tên mã của Sandy Bridge là Intel Core i7-2820QM.


3/ Card đồ họa


Với hàng loạt dãy số và ký hiệu, sẽ rất khó để người dùng nắm bắt được dòng card đồ họa nào mạnh hơn trong các mẫu máy. Thông thường chỉ dựa vào bộ nhớ VRAM là không đủ, một số nơi còn ghi cả bộ nhớ chia sẻ từ RAM để tăng giá trị sản phẩm và khiến người dùng mất định hướng chính xác.



Để xem chi tiết về Card đồ họa, người dùng có thể sử dụng GPU-Z để kiểm tra.
Một số ví dụ từ thực tế trên thị trường hiện nay, các dòng card phổ biến được trang bị trên một số model như Dell Inspiron N5110 sử dụng card Nvidia GT525M (xếp hạng 158), card GT630 (xếp hạng 134) trên các model như Dell Inspiron 5420 (khoảng18tr), Asus K43SM, K45VM, K55VM (khoảng 19,8tr). Với dòng card của AMD là ATI HD7450 (xếp hạng 232) sử dụng trong Dell Vostro 1450, N4050, N4110 (khoảng 14tr) hay HP với các dòng 431, 450 và 1000 (khoảng 12,4tr). Riêng card HD7610 (xếp hạng 160) được Toshiba sử dụng trong C840-1012X (khoảng 10,9tr) hay chip HD7670M (xếp hạng 127) được sử dụng trong L840-1031X/1032X và M840-1016X (khoảng 15tr).




4/ Ổ cứng

Thông thường khi xem ổ cứng, chỉ dung lượng được đưa lên hàng đầu. Tuy nhiên, còn các thông số khác quan trọng không kém như tốc độ quay của thiết bị. Hiện laptop thường có hai loại là 5.400 vòng/phút và 7.200 vòng phút. Thông thường loại chậm hơn có dung lượng lớn hơn loại kia tới gần 200 GB nhưng giá vẫn chỉ tương đương. Xét về mặt tốc độ thì ổ 5.400 chỉ chậm hơn 7.200 khoảng hơn 30% nhưng khi mở nhiều ứng dụng tốc độ sẽ dễ cảm nhận được sự chênh lệch.
Các mẫu laptop giá rẻ hiện nay trong khoảng dưới 12 triệu đồng hầu hết đều trang bị ổ cứng dung lượng lên tới 640 GB nhưng tốc độ chỉ dừng ở mức 5.400 vòng/phút. Chính vì vây, tùy vào nhu cầu sử dụng, người dùng nên cân nhắc giữa dung lượng và ổ cứng.

Tuy nhiên, ở dòng phổ thông, hầu hết các laptop đều sử dụng tốc độ 5.400 vòng/phút nên một số loại tích hợp thêm công nghệ chống sốc như trên laptop Toshiba (giảm thiểu rủi ro hỏng hóc khi va đập, chấn động mạnh). Đây cũng là công nghệ nhiều hãng sử dụng nhưng vẫn hay bị “khuyết” ở các dòng giá rẻ.

Ngoài hai loại có tốc độ như trên, thị trường còn một số loại khác như SSD (ổ cứng thể rắn) có tốc độ đọc/ghi gấp nhiều lần so với HDD thường hoặc loại ổ lai (kết hợp giữa SSD và HDD)
nhưng đều được ghi khá rõ ràng trên máy.

5/ Bộ nhớ RAM

Hầu hết các loại RAM gắn theo laptop trên thị trường hiện tại đều đã là DDR3, chỉ còn một số rất ít các mẫu giá rẻ hoăc máy cũ là DDR2. Trên thị trường phổ biến có hai loại RAM DDR2 là tốc độ xung nhịp 800 (xung nhịp thực 533 MHz) và 1333 (xung nhịp thực 666 MHz). Thông thường các trang thông tin sản phẩm chỉ ghi dung lượng bộ nhớ RAM và loại DDR3 hoặc DDR2 nên người dùng cần tìm hiểu kỹ để biết rõ lý do một vài model đắt hơn dù cùng cấu hình.

Một yếu tổ khác cũng ảnh hưởng không nhỏ là số khe RAM được trang bị phía trong máy. Cùng bộ nhớ RAM nhưng bo mạch chỉ hỗ trợ một khe cắm đôi khi cũng rẻ hơn được tới 500.000 đồng so với loại có nhiều khe cắm hơn. RAM là chi tiết dễ nâng cấp nhất trong các phần cứng của laptop giúp máy chạy nhanh hơn nếu trong trường hợp chỉ có một khe cắm, người dùng phải bán loại cũ với giá rẻ và phải mua loại mới với dung lượng lớn hơn. Trong khi các máy có hai hoặc nhiều hơn khe cắm, người dùng chỉ cần mua thêm để lắp và đỡ tốn chi phí hơn khá nhiều.

Các mẫu laptop tầm trung trên thị trường như Toshiba C, M Series, HP G Series hầu hết đều sở hữu hai khe cắm RAM trở lên trong khi một vài dòng giá rẻ trên thị trường như Lenovo B Series, Asus X44 lại chỉ có một khe nên rẻ hơn.

6/ Các công nghệ, trang bị khác

Hầu hết các hãng máy tính đều tích hợp vào sản phẩm của mình những công nghệ riêng để tạo sự khác biệt. Tuy nhiên, nói chung các công nghệ như giúp máy hoạt động mát mẻ hơn, tiết kiệm pin hơn, khởi động nhanh hơn đều là những tiến bộ về mặt sản xuất của “đời máy” qua các năm thay vì là một tùy chọn nâng cấp.

Trong khi đó, một số tính năng được thêm vào như khe nhận dạng vân tay, webcam chuẩn HD, pin dung lượng lớn hơn 6 cell thông thường, màn hình độ phân giải cao hơn cũng sẽ khiến máy đắt hơn nhưng dễ dàng nhận biết. Ví dụ như Hi-Speed Start tăng tốc độ khởi động, chuyển đổi nội dung từ 2D sang 3D, tăng độ nét video Resolution+ của Toshiba, HP QuickWeb giúp lướt web nhanh.


Tóm lại:  khi lựa chọn một chiếc laptop, người dùng nên xem xét kỹ những điểm lưu ý quan trọng trên để so sánh giá một cách xác thực hơn là chỉ đơn giản nhìn vào bảng cấu hình chung chung được niêm yết tại cửa hàng. Từ đó, bạn sẽ tìm được model thích hợp nhất với nhu cầu sử dụng và xứng đáng với số tiền đã bỏ ra.



---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tổng hợp



Chủ Nhật, 6 tháng 4, 2014

Ưu nhược các dòng laptop và lỗi vặt










Chủ đề này đặc biệt sẽ hữu ích cho các Bạn sinh viên (Đặc biệt năm nhất) và những người có ý định sở hữu laptop nói chung nhé!
Laptop ở VN thông thường gồm 2 phân cấp Cao cấpCấp thấp

- Cao cấp những laptop được sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao từ vỏ đến module, ic, độ bền cao... thường gắn liền với Cấu hình bình thường giá thành cao
Dễ phân biệt với dòng Cấp thấp là tùy chọn màn hình 1600*900 hoặc 1920*1080, VGA kèm theo mang mã GTX, Quadro xxxM,... màn hình dreamcolor, IPS,...
-> sản xuất cho người dùng chuyên nghiệp.
 -  Cấp thấp hoàn toàn ngược với Cao cấp cấu hình cao giá thành thấp đánh vào đối tượng người dùng phổ thông

Về sơ bộ với Dell, ASUS, HP thì chúng ta sẽ có thế này:

1) DELL 

- Cấp thấp: Dell Vostro, Dell Inspiron, Dell Audi
Thường dính các lỗi: nóng máy, nóng chip cầu, hỏng bản lề, bung VGA rời, màn hình mưa, sọc, BAD HDD sau khi hết bảo hành
- Cao cấp: Dell Precision, Dell XPS, Dell Latitude

2) ASUS

- Cấp thấp: K, X, A
Thường chỉ bị màn hình và bị bad HDD nhưng được cái BH 2 năm nên được đổi mới hoàn toàn khi bị lỗi ^^
- Cao cấp: G, N

3) HP

- Cấp thấp: HP series, DV, Probook
Thường dính các lỗi: nóng máy, nóng chip cầu, hỏng bản lề, bung VGA rời, màn hình mưa, sọc sau khi hết bảo hành
- Cao cấp: Elitebook, Envy

Chi tiết hơn 1 chút chúng ta có như sau:

1. Sony Vaio: 
Chỉ có dòng TZ và SZ (trừ các dòng mới được công bố) mới đúng đẳng cấp và mang đúng chất thương hiệu sản phẩm của Sony.
TZ nhỏ gọn (màn hình 11", nặng hơn 1kg); SZ dành cho businessman (màn hình 13,3"; nặng khoảng 1,8kg), FZ dành cho đồ hoạ và game (màn hình 15,4"); CR là dòng phổ thông (màn hình 14,1"); N là dòng bình dân.

Ưu: Toàn bộ đều dùng chip Intel, chạy ổn định, Pin các dòng TZ (trước đây là TX), SZ (trước đây là S) thì khá tốt (toàn trên 3 tiếng), thiết kế khá đẹp (trừ dòng N bình dân)
Nhược: Giá cao, loa nghe không hay, các linh kiện thay thế khá đắt và hiếm

2. HP Compaq: 
     Nhược điểm rất lớn đó là hiệu năng giảm dần theo thời gian sử dụng. Sau 1.5 năm, máy chỉ hoạt động với 50-60% công suất ban đầu, thường bị treo máy trong quá trình sử dụng với thời gian dài (5-6 tiếng 1 lúc). Máy khá nóng khi hoạt động lâu (nhưng còn đỡ hơn dòng DV)
     Dòng HP-DV thì nhà đang có người đùng DV 2500: Nóng điên cuồng. Không hiểu sao, nóng tới mức mà phần để tay gây 1 cảm giác nóng giật mình khi hoạt động trong khoảng 4-5 tiếng, sợ quá phải tắt máy luôn. 

Ưu: Loa nghe hay, chạy khá ổn định, giá mềm, thiết kế khá đẹp, nhiều dòng chip (cả Intel và AMD) dễ lựa chọn, linh kiện thay thế dễ tìm và không đắt. và có rất nhiều loại laptop HP giá rẻ.
Nhược: Xử lý hơi chậm, thiên về media, nặng (toàn trên 2,2kg), quá nhiều dòng máy nên khó lựa chọn

3. Laptop Dell: 
      Bền, chắc chắn, thiết kế được cải tiến đáng kể. Chịu được tần suất hoạt động cao. Cũng hơi nóng 1 chút nhưng ở mức chấp nhận được. 

     Ưu: Khá phổ thông, dể sử dụng, thiết kế chắc chắn, độ bền thì khá tốt, nồi đồng cối đá, chịu va đập tốt, linh kiện dễ thay thế.
     Nhược: Chạy hơi thiếu ổn định, thiếu chức năng bảo mật (Finger Print), loa nghe chát không hay, hơi nóng, Sạc rất nhanh hỏng nếu đó là sạc lô.

4. Toshiba:
   Trước đây Toshiba là dòng  bền, khỏe chắc chắn và sù sì cục mịch. Nhưng giờ hãng này đã ra một số dòng mới có bề ngoài cực bóng và khá hấp dẫn kết hợp thêm tính năng nhận diện vân tay, nhận diện khuôn mặt qua webcam v.v... 

Ưu:  Khá bền, dùng cũng ổn định, giá chấp nhận được.
Nhược: Hình thức xấu, nặng, khác cục mịch, tuy nhiên đã có cải tiến trên 1 số dòng mới ra.

5. Thinkpad:
Nồi đồng cối đá, rất bền bỉ, nói chung về mặt kỹ thuật thì không chê vào đâu được, rất hợp với khí hậu Việt Nam, Tuy nhiên giá cao và hình thức không được bắt mắt lắm với những người ưa hình thức.

6. Lenovo:
Hình thức khá, Tuy nhiên hàng "Tung Của" nên mình cũng không có hào hứng lắm, về mặt kỹ thuật, hình thức và giá cả chấp nhận được, tuy nhiên mắc 1 lỗi kinh điển trên dòng này là bàn phím không được tốt lắm, rất nhanh hỏng.

7. Samsung:
Thương hiệu mới trong làng laptop, 

Ưu điểm: Hình thức đẹp, giá cả không quá cao.
 Nhược: Vỏ nhựa nhanh bị sờn cũ, cấu hình có thể cao nhưng không mạnh mẽ lắm, 1 số các chức năng tiết kiệm pin như độ sáng màn hình, tắt wifi mình thấy không hay và tiện lắm, Chất lượng máy chỉ mức trung bình, tuy nhiên dòng mới ra chưa kiểm chứng hết được. 


Trên đây là đánh giá chủ quan về 1 số dòng laptop phổ biến trên thị trường. Tuy nhiên sự ra đời nhanh chóng của các dòng máy làm mình chứ thể cập nhật kịp thời được, nên đánh giá cho các dòng mới không được xét vào. Tùy vào mục đích và yêu cầu công việc mà chúng ta có sự lựa chọn thích hợp cho mình, không nên bị đánh lừa bởi vẻ hào nhoáng bên ngoài hay cấu hình cao, Nói chung là trước khi chọn mua laptop nên tham khảo thông tin từ nhiều nguồn và những người có kiến thức, kinh nghiệm thực sự!

Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Phân biệt các dòng laptop HP






HP compaq có rất nhiều dòng laptop từ cấp thấp đến cao cấp, ko tính đến các dòng chuyên dụng quá khủng như voodoo thì có các dòng sau




1. Dòng thấp cấp V series, CQ series: Chất liệu vỏ máy kém, pin kém, chất lượng hoạt động bình thường mặc dù cấu hình có thể cao, nhưng được cái giá rẻ- dòng này tốt nhất là mua chính hãng cho yên tâm. Tỷ lệ lỗi rất lớn (có thể thấy trực tiếp trến các trung tâm bảo hành)

2. Dòng giải trí HP pavillion như DVxxxx, DVxt, HDX, TX smart touch series: Dòng này cũng là dòng phổ thông, không phải dòng cao cấp, dòng này cấu hình cao, hình thức đẹp, vỏ đẹp nhưng bằng nhựa, hiệu suất bình thường, chạy nóng và pin nhanh chai. Ưu điểm là bóng bẩy trẻ trung và giá tốt so với cấu hình - Dòng này đương nhiên chỉ được bảo hành 01 năm (Tỷ lệ lỗi cũng khá lớn, có thể thấy trực tiếp trên các trung tâm bảo hành)

3. Dòng bussiness phổ thông (xxxxS- standard, hoặc b (basics) ) như 6520s, 6720s, 6530s, HP Probook.... chất liệu vỏ nhựa hoặc 1 phần vỏ hợp kim, pin bình thường, bị cắt giảm nhiều option cao cấp nhưng giá rẻ và hoạt động khá bền bỉ, khá mát máy - dòng này cũng chỉ được bảo hành 1 năm. Tỷ lệ lỗi khá ít. Trong dòng Probook này thì dòng M và dòng B là cao cấp nhất, dòng S thuộc dòng thấp nhất. Chất lượng của dòng DM và dòng B gần như tương đương nhau, máy chạy rất bền ít hỏng vặt

4. Dòng business cao cấp như dòng ncxxxx và sau này là xxxxP- proffessional- Dòng này hoạt động cực kỳ bền bỉ, vỏ và khung máy được làm từ hợp kim dùng trong chế tạo máy bay, độ bền theo tiêu chuẩn quân sự- rơi từ độ cao 1-2m không vỡ, pin tốt lâu bị chai - dòng này dành cho các businessman yêu cầu độ ổn định cực cao, hiệu suất cao nhưng chưa phải là cao nhất, giá tương đối đắt nhưng dùng thì yên tâm ít khi bị trục trặc vớ vẩn, đây chính là dòng mà HP "dám" bảo hành 03 năm. Dòng này tỷ lệ lỗi rất ít, cho dù thời gian dùng trên 3 năm cũng rất ít máy bị lỗi và vỏ kim loại chống xước nên lúc nào nhìn cũng như mới

5. Dòng cuối cùng là dòng máy trạm- xxxxW là dòng thiên về hiệu suất, hiệu suất cực cao trong khi vẫn đảm bảo độ ổn định cao nhất, vỏ hợp kim, mỏng nhẹ,, và chạy rất mát máy. Nhược điểm duy nhất là giá rất đắt, đắt hơn cả dòng P
........................................................................................................Nguồn: tổng hợp

Dịch vụ thiết kế đồ họa












Nhận thiết kế đồ họa Online theo yêu cầu. cụ thể như sau:
  • Thiết kế logo, ấn phẩm đồ họa trên CorelDRAW phục vụ phôi cho in ấn như: In áo, thiệp cưới, Card Visit ..., Mẫu logo cho cửa hiệu, nhà hàng....
  • Chỉnh sửa ảnh chân dung, phục chế ảnh cũ, Ghép ảnh, Album theo nhu cầu cá nhân....
  • Thiết kế dịch vụ, Viết tut hướng dẫn, Đồ án đồ họa theo yêu cầu.
  • Ngoài ra, nhận dịch vụ theo yêu cầu về các ấn phẩm đồ họa...



Cách thức thanh toán:

Quý khách hàng gửi file hoặc yêu cầu sản phẩm, bên mình sẽ gửi lại báo giá chi tiết. Thanh toán qua hình thức chuyển khoản ngân hàng, lúc nhận được tiền mình sẽ thiết kế và chuyển sản phẩm qua mail, Facebook... do bên khách hàng chọn. Các Bạn có thể chuyển qua các số TK:  
6509283071203 (Agribank) hoặc 711A30922943 (Vietinbank)
Hoặc chi tiết xem tại Lời tựa

Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu, thời gian nhanh chóng, Quý khách làm ăn lâu dài bên mình sẽ báo giá ưu đãi.
Mọi chi tiết vui lòng gọi số Điện thoại 0986124145. Trân trọng cảm ơn!