Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Tác hại của Crack Windows!


[IMG]


Hiện tại bạn đang dùng win bản quyền hay bản crack?

đa số sinh viên chúng ta không có điều kiện để mua một bản quyền chính hãng MS nên bản crack là tốt nhất bạn nào không biết thì chỉ mất từ 10-20k là có một đĩa cài win bao gồm crack, còn bạn nào biết thì ok luôn. nhưng mọi người đã nghĩ đến tác hại của việc crack win chưa?

dưới đây là một số nhận định của các chuyên gia về việc này:

Một Hệ Điều Hành (HĐH) đã được chỉnh sửa, can thiệp hay thêm bớt các thành phần trong hệ thống sẽ là nguyên nhân gây ra những hiện tượng sau:

1)Máy vi tính (PC) của bạn sẽ trở thành một dạng Zombies đúng nghĩa.


[IMG]

Các Hacker “nhờ” vào đoạn mã Crack mà bạn đã chèn vào HĐH của mình. Khi đấy, toàn bộ hệ thống máy vi tính của các bạn sẽ nằm trong tầm điều khiển và kiểm soát của Hacker (mọi thông tin truy xuất, mật khẩu trên máy bạn điều bị kiểm soát và đánh cắp.).
Rất nhiều suy nghĩ theo hướng: Nếu mình không hề có thông tin quan trọng thì Hacker cũng chả lợi dụng để làm gì !? Nhưng:

+ Hacker lợi dụng máy vi tính của bạn để tạo ra một mạng Botnet để tấn công hạ gục những Website của đối thủ hoặc được thuê để đánh sập. Như vậy, các bạn đã vô tình trở thành một công cụ để Hacker lợi dụng ( đối với bạn nào dùng Internet tính phí theo lưu lượng thì hóa đơn thanh toán sẽ rất cao vì phải Up, Down nhiều theo chỉ thị của Hacker).

+ Đồng thời bạn cũng sẽ làm công cụ đắc lực cho hệ thống Spam e-mail của các Hacker.

+ Tất cả các sản phẩm các bạn mua bản quyền sẽ lọt vào tay các Hacker. Nếu các bạn thường thanh toán trực tuyến bằng các loại thẻ như Credit-Cart,Master Card… thì nó sẽ thành một vấn đề lớn với các bạn nếu mật khẩu các bạn lọt vào tay các Hacker.

02.) Hệ thống HĐH máy vi tính của các bạn sẽ hoạt động bất ổn định, vì đã bị can thiệp sâu vào registry.
[IMG]

Các bạn cứ thử hình dung đơn giản rằng HĐH của mình là những vòng xe bánh răng cưa đang hoạt động nhịp nhàng, nhưng mỗi khi can thiệp tức là phá bỏ một vài mắc xích của nó (crack), sẽ dẫn đến hệ thống bánh răng không con hoạt động nhịp nhàng theo chu trình nữa. Điều này khiến HĐH của chiếc máy tính các bạn trở nền chậm chạp, ì ạch không hoạt động theo ý muốn.

03). Máy vi tính của các bạn luôn phải sống chung với virus.

[IMG]

Vì bản thân file CRACK chính là những đoạn mã độc. Khi đấy, nền tảng HĐH của các bạn đã không hoạt động theo nhịp, luôn có sự cố xung đột, việc cài thêm các phần mềm ứng dụng khác rất dễ xảy ra lỗi. Mọi hoạt động của phần mềm khác như các trình Antivirus sẽ không còn hiệu quả, dẫn đến máy tính của bạn luôn nằm trong trạng thái loạn nhịp. Đó là lí do tại sao máy vi tính (PC) của các bạn đã cài trình diệt virus mạnh nhưng vẫn phải thường xuyên cài lại HĐH?

04) Toàn bộ hệ thống HĐH máy vi tính của các bạn thường xuyên gặp lỗi.

[IMG]

Một số lỗi thường gặp như đứng máy, khởi động cũng như tắt máy rất chậm. Đây là những dấu hiệu bất ổn không thể xử lý hay khắc phục một cách triệt để nếu bạn tiếp tục sử dụng. Đặc biệt, những dữ liệu quý giá của các bạn sẽ không còn phục hồi được vì HĐH đã bị tổn hại.

05).Không thể Update thường xuyên.

[IMG]

Hệ thống HĐH của các bạn sẽ không thể nào sử dụng chức năng Update các bản vá lỗi từ nhà sản xuất khiến HĐH của bạn đang dùng đầy rẫy những lỗ hổng chết người. Đối với những phiên bản CRACK mà bạn cho là có thể Update trực tiếp từ nhà sản xuất thực chất là giả tạo, hoàn toàn không chính xác. Vì đấy chỉ là những thao tác giả lập nhằm đánh lừa người dùng đã tin rằng mình đã được cập nhật thường xuyên từ nhà sản xuất. Nhưng thực chất, HĐH của máy vi tính của các bạn chỉ được cập nhật từ server của Hacker tạo ra ….(Server này do Hacker quản lý nên nếu như họ muốn các bạn cập nhật file nào về máy cũng được cả, thậm chí là virus để dễ dàng quản lý máy vi tính của các bạn.v.v…).

06). Hệ thống sụp đổ bất ngờ...!

[IMG]

Bạn sẽ luôn bị những sự cố bất ngờ vào một ngày đẹp trời khi bật máy vi tính của mình lên như: Công cụ kiểm soát bản quyền từ nhà sản xuất phát hiện ra Crack từ đó sẽ làm thay đổi màn hình Desktop của máy vi tính, hay khiến việc sử dụng của HĐH chỉ còn 30 ngày… Sau 30 ngày máy vi tính của bạn sẽ bị khoá không vào được nữa…
.................................................................................................................................Tổng hợp.

Vì sao cấu hình không còn quan trọng với laptop?




Cách đây không lâu, tôi có bàn với các bạn câu chuyện về sự suy giảm tầm quan trọng của cấu hình trong việc lựa chọn laptop. Tất nhiên, suy giảm không có nghĩa là biến mất, cấu hình vẫn là một trong những yếu tố khi lựa chọn.
Còn vì sao, tầm quan trọng của cấu hình hay cách gọi dân dã là tốc độ không còn quan trọng sẽ là chủ đề chính của bài viết này.
Tốc độ xử lý và các yếu tố phần cứng phát triển không đều
Có một sự thật thế này, đa phần người chọn mua laptop mới đều quan tâm đến tốc độ của chip hay dung lượng RAM, rồi cả VGA. Nhưng sự thật là hiện tại tốc độ xử lý của những phần này đang vượt quá xa nhu cầu của đa số người dùng laptop và vượt xa khả năng của các yếu tố khác trong máy và vượt qua cả khả năng sử dụng của "người thường" trong những công việc chiếm đến 99% thời gian hàng ngày.
[IMG]

Lấy ví dụ, việc nâng cấp từ chip core i3 rẻ tiền nhất lên chip core i7 tầm trung cao cho phép tăng thời gian mở một file excel 5 MB lên khoảng 0.3s. Thực thế, khoảng thời gian chưa đầy 1/3s kia rất khó cảm nhận và hầu như không có tác dụng gì cả. Mà rõ ràng, đa phần các bạn không ai cần mở một file excel khoảng 20 đến 30 MB như trong các bài test (thực ra thì sự chênh lệch cũng chỉ 2 3s).
Tất nhiên, đa số không phải là tất cả. Một số nhu cầu đặc thù như render video hay xử lý nặng vẫn cần cấu hình mạnh. Tuy nhiên, việc xử lý các thao tác nặng nề này bằng laptop sẽ không phải là một lựa chọn sáng suốt lắm bởi những hạn chế của loại thiết bị này, mà rõ ràng nhất, là cơ chế tản nhiệt kém sẽ khiến cho tuổi thọ của máy sẽ xuống rất thấp.
Trong khi đó, những điều đang trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ làm việc hàng ngày của bạn lại đang bị thiếu quan tâm. Lấy một ví dụ, tốc độ ổ cứng. Nhiều người sẵn sàng đầu tư thêm vài triệu cho việc chọn 1 CPU nhanh hơn nhưng ngần ngừ và hầu như chỉ quan tâm đến dung lượng khi lựa chọn ổ cứng. Phải biết rằng, trong điều kiện hiện nay, tốc độ và sự chênh lệch tốc độ ảnh hưởng rất rất nhiều đến khả năng xử lý và hiệu năng sử dụng thật sự bởi công nghệ ổ cứng đang đi sau rất nhiều so với chip hay RAM.
[IMG]

Thậm chí, ngay cả những công việc rất nặng về chip như copy file thậm chí là render hay ghép file trong một số trường hợp cũng đang bị tốc độ ổ cứng thấp kéo lùi lại.
Tư duy làm phần mềm
Thật ra, yếu tố này cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ việc cấu hình đã quá mạnh. Trong một vài năm trở lại đây tư duy làm game hay phần mềm phô diễn và tận dụng cấu hình phần cứng gần như đã chấm dứt. Thực tế, nếu như trước đây những yếu tố như đẹp, hấp dẫn được đặt lên hàng đầu thì bây giờ, tận dụng tài nguyên, chạy được trên nhiều cấu hình hơn mới là yêu cầu hàng đầu, ngay cả với những lĩnh vực đặc thù như game.
Lý do thì không khó hiểu, giảm 1 mức cấu hình tức là mở rộng thêm 1 phần thị trường. Trong thời đại mà các yếu tố khác gần như đã đi đến giới hạn, việc giải bài toán hiệu năng sẽ là cuộc đua trong thời gian tới. Lấy ví dụ, ngay cả sát thủ cấu hình Crysis cũng tuân theo quy luật này khi bản 2 thậm chí còn nhẹ hơn bản đầu.
[IMG]

Tất nhiên, khi mà ngay cả game cũng đi theo xu hướng này, các phần mềm quan trọng khác cũng như vậy. Lấy ví dụ phần mềm Office. Nếu như từ bản 2003 lên 2007, việc thay đổi thêm tính năng được đề cao và khiến phần mềm nặng lên rất nhiều thì từ 2007 lên 2010 những cải tiến về hiệu năng được quan tâm hơn rất nhiều.
Hay ngay cả phần mềm quan trọng nhất, OS, cũng thể hiện rõ điều này. Từ XP lên Vista là bước nhảy về đồ họa tính năng trong khi từ Vista lên 7 hầu như chỉ là về việc tận dụng khả năng phần cứng và Windows 8 thậm chí còn nhẹ hơn Windows 7.
Kết
Rõ ràng, trong thời điểm này, hầu hết các sản phẩm thành công đều được thiết kế theo mục tiêu tối cao là tối ưu trải nghiệm người dùng cộng thêm với việc những yếu tố kỹ thuật đã đi đến giới hạn đã khiến cho cấu hình đã và sẽ không còn là vấn đề cần bàn nhiều khi chọn mua laptop.

-------------------------------------------------------------------------------Nguồn: Tổng hợp!

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Tiêu chuẩn màu trong thiết kế đồ họa







Để là một người thiết kế đồ họa tốt bạn phải nắm bắt được màu sắc, các tiêu chuẩn màu trong thiết kế đồ họa, nắm rõ kiến thức về màu sắc giúp các bạn chọn lựa hệ màu sắc phù hợp với công việc thiết kế của mình. Các hệ số màu mình giúp thiệu cho các bạn là RGB, CMYK, và hệ màu Pantone được sử dụng trong thiết kế website, thiết kế in ấn, thiết kế đồ họa kỹ thuật số…


Hệ màu RGB

         Mô hình màu RGB sử dụng mô hình bổ sung trong đó ánh sáng đỏ, xanh lá cây và xanh lam được tổ hợp với nhau theo nhiều phương thức khác nhau để tạo thành các màu khác. Từ viết tắt RGB trong tiếng Anh có nghĩa là đỏ (red), xanh lá cây (green) và xanh lam (blue), là ba màu gốc trong các mô hình ánh sáng bổ sung.
     Cũng lưu ý rằng mô hình màu RGB tự bản thân nó không định nghĩa thế nào là “đỏ”, “xanh lá cây” và “xanh lam” một cách chính xác, vì thế với cùng các giá trị như nhau của RGB có thể mô tả các màu tương đối khác nhau trên các thiết bị khác nhau có cùng một mô hình màu. Trong khi chúng cùng chia sẻ một mô hình màu chung, không gian màu thực sự của chúng là dao động một cách đáng kể.
   Chuẩn màu này là tốt nhất cho thiết kế website, hình ảnh kỹ thuật số, Blog, quảng cáo trên website.

Hệ màu CMYK


    Từ CMYK (hay đôi khi là YMCK) là từ viết tắt trong tiếng Anh để chỉ mô hình màu loại trừ sử dụng trong in ấn màu. Mô hình màu này dựa trên cơ sở trộn các chất màu của các màu sau:

- C=Cyan trong tiếng Anh có nghĩa là màu xanh lơ
- M=Magenta trong tiếng Anh có nghĩa là màu hồng sẫm
- Y=Yellow trong tiếng Anh có nghĩa là màu vàng
- K=Key (trong tiếng Anh nên hiểu theo nghĩa là cái gì đó then chốt hay chủ yếu để ám chỉ màu đen mặc dù màu này có tên tiếng Anh là black do chữ B đã được sử dụng để chỉ màu xanh lam (blue) trong mô hình màu RGB để tạo các màu khác.
      Hỗn hợp của các màu CMY lý tưởng là loại trừ (các màu này khi in cùng một chỗ trên nền trắng sẽ tạo ra màu đen). Nguyên lý làm việc của CMYK là trên cơ sở hấp thụ ánh sáng. Màu mà người ta nhìn thấy là từ phần của ánh sáng không bị hấp thụ. Trong CMYK hồng sẫm cộng với vàng sẽ cho màu đỏ, hồng sẫm cộng với xanh lơ cho màu xanh lam, xanh lơ cộng với vàng sinh ra màu xanh lá cây và tổ hợp của các màu xanh lơ, hồng sẫm và vàng tạo ra màu đen.
     Vì màu ‘đen’ sinh ra bởi việc trộn các màu gốc loại trừ là không thực sự giống như mực đen thật sự hay màu đen của vật đen tuyệt đối (là vật hấp thụ toàn bộ ánh sáng), việc in ấn trên cơ sở bốn màu (đôi khi gọi là in các màu mặc dù điều này không chính xác) phải sử dụng mực đen để bổ sung thêm vào với các màu gốc loại trừ là các màu vàng, hồng sẫm và xanh lơ.
     Việc sử dụng công nghệ in ấn bốn màu sinh ra kết quả in ấn cuối cùng rất cao cấp với độ tương phản cao hơn.
Chuẩn màu này là tốt nhất cho thiết kế in ấn, catalogue, brochure, tờ rơi, tờ gấp, namecard…


Hệ màu Pantone



     Pantone là màu gì và nó khác với các “màu thường” như thế nào? Người trong giới in ấn thường định nghĩa màu Pantone là màu pha, hay màu thứ 5. Nói một cách dễ hiểu hơn, màu Pantone là màu được nhà sản xuất pha sẵn, khác với việc nhà in pha trộn các màu CMYK là 4 màu cơ bản trong in ấn để tạo ra những màu chúng ta mong muốn. Màu Pantone có sắc độ tươi tắn rất nổi bật, làm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm in ấn. Khi đặt cạnh những ấn phẩm in ấn được in offset với 4 màu cơ bản, sắc độ của màu Pantone bao giờ cũng nổi bật hơn hẳn.
     In bằng cách pha trộn 4 màu CYMK được gọi là in selection và việc in này tiết kiệm cho phí hơn so với in Pantone vì khi tách bản, máy ghi phim sẽ tách thành 1 màu riêng ngoài 4 màu CMYK thông thường. Màu Pantone thì được nhà sản xuất pha chuẩn và đánh mã số, chỉ cần đọc mã số là phía nhà in sẽ chọn loại màu bạn mong muốn, do vậy rất ít xảy ra sự lệch màu như khi bạn in selection. Vì phải tăng thêm chi phí bản kẽm, chi phí in Pantone sẽ đắt tiền hơn nhưng đôi khi vì lý do thẩm mỹ, muốn sản phẩm in thực sự nổi bật và ấn tượng, hay do phải dùng chính xác một màu nào đó cho logo, người ta vẫn thường dùng.
     Người ta thường phân biệt màu Pantone C, Pantone U, Pantone M… dựa trên việc màu được in trên chất liệu giấy nào, Coated (tráng phủ, như giấy Couche), Un-coated (không tráng, như giấy Fort) hay là giấy Matte (mờ), sở dĩ như vậy là vì chất liệu giấy đóng vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện sắc thái màu Pantone.
     Để chọn đúng màu chúng ta cần, có thể đối chiếu màu trên bảng màu Pantone (Pantone Color Chart), bảng màu này khá đắt tiền so với các Color Chart thông thường. Trong các phần mềm đồ họa như AI, Photoshop, Corel Craw… đều có cho phép đổ màu Pantone. Để in bằng màu Pantone, bạn có thể đưa yêu cầu cho nhân viên thiết kế để họ đưa màu Pantone vào những chỗ bạn cần trên layout thiết kế, và làm việc với nhà in để đưa ra yêu cầu về in màu Pantone.

..............................................................................................................Nguồn: www.vnskills.com



Thứ Bảy, 11 tháng 1, 2014

Kỹ thuật ghép hình trong Photoshop CS5



Hôm nay mình sẽ gửi tới các Bạn bài hướng dẫn ghép hình bằng PhotoShop. Bài viết được thực hiện trên PTS CS5, các bản khác cũng làm tương tự. Bài viết sẽ hướng dẫn các Bạn thực hiện 1 cách chi tiết để xây dựng 1 "Bức tranh" bằng PhotoShop. Vì để cho tất cả các Bạn ai cũng hiểu và thực hiện được nên bài viết sẽ có phần dài dòng và chi tiết.
Để tránh làm mất thời gian chúng ta sẽ đi thẳng vào vấn đề:

Chúng ta chuẩn bị 1 hình ảnh làm nền ban đầu ( Hình 1): 

Hình 1.
khởi động Photoshop và mở hình đó. Save lại với tên file: Ghephinh.PSD

Hình 2.
Tiếp theo chúng ta sẽ ghép vào 1 con đường, Ở đây chúng ta sẽ chọn hình này: Duong.jpg (Hình 3)

Hình 3
Mở file Duong.jpg bằng Photoshop, Move sang file Ghephinh, trở thành Layer 1. Ta được kết quả ở Hình 4:

Hình 4
Bây giờ chúng ta cần phải loại bỏ nền trắng 2 bên con đường, chỉ giữ lại con đường với bờ có xanh 2 bên. Chúng ta sẽ sử dụng hiệu ứng CHANNELS để lọc bỏ nền trắng với Layer 1. Thực hiện như sau:
 Đầu tiên: Tắt con mắt ở Layer Background để hiển thị mình Layer 1 (Hình 5)








Hình 5


Chọn Layer 1 và chuyển sang Tab CHANNELS (Hình 6):


Hình 6


Ở đây, chúng ta thấy kênh Blue có màu sắc tương phản với nền nhất, vì thế chúng ta chỉ bật con mắt ở kênh Blue, sau đó rê chuột, nhân đôi Layer Blue và đặt tên kênh mới nhân lên là Matna (Hình 7)














Hình 7



Bây giờ chúng ta sẽ làm việc với mình Layer Matna.
Trên kênh Matna: Nhấn Ctrl + L để mở hộp thoại Levels,  thay đổi các thông số trong hộp thoại Levels sao cho sự tưởng phản giữa 2 màu trắng đen là rõ nhất như trong hình 8 và nhấn OK.







Hình 8.



Bây giờ phần nền và hình đã có sự tương phản đen trắng và sắc nét.
Ý đồ là chúng ta tô màu đen cho hình và màu trắng cho nền. sau đó dùng Layer Matna để tạo Mask.
Tiếp theo chúng ta dùng công cụ Polygonal Lasso Tool
(Phím tắt L):



để tạo vùng chọn trong khu vực hình, vùng cỏ 2 bên không cần chọn hết vì vùng này đã chuyển sang màu đen gần hết (Hình 9).


  Hình 9.


Tiếp theo nhấn phím D để đưa màu sắc về mặc định đen/trắng và chú ý đảo màu đen lên trên



   
Nhấn tổ hợp phím Alt + Delete để tô màu đen cho vùng chọn lúc nãy chúng ta đã khoanh vùng. Nhấn Ctrl + D để bỏ vùng chọn, chúng ta có hình 10









Hình 10.


Dùng công cụ Zoom (Phím Z) để Zoom to hình và kiểm tra các mép viền xung quanh, chỗ bờ cỏ 2 bên giáp nhau với nền, tại những điểm còn sót, chúng ta dùng công cụ Burn Tool (Phím tắt O) và để chế độ Shadows trên thanh công cụ, Exposure khoảng 50%, tô hết vùng hình để được 1 khối màu đen thuần khiết (Hình 11).   
   












Hình 11


Bây giờ chúng ta tắt con mắt ở kênh Matna và bật con mắt tất cả các kênh khác lên, Nhấn Ctrl kết hợp với Click chuột trái vào kênh Matna để lấy vùng chọn là màu trắng của kênh Matna, nhấn Shift + F7 để đảo màu.
Chuyển lại Tab LAYERS, Bật hết con  mắt ở các Layer lên, chọn vào Layer 1 (Chứa hình con đường và nhấn vào biểu tượng tạo Mask. Ta được hình con đường đã được loại bỏ nền (Hình 12). Chúng ta có thể xóa kênh Matna đã tạo lúc nãy.
Hình 12.
Bây giờ, chúng ta có thể thêm các hình ảnh khác vào để tấm hình thêm sinh động.
Chọn 1 chiếc xe đạp và thêm chiếc xe vào hình


tạo thành Layer 2 (Hình 13):

Hình 13
Giờ chúng ta cần tạo bóng đổ cho chiếc xe đạp.
Nhấn Ctrl + Shift + N để tạo 1 Layer mới và rỗng, đặt tên là Layer 3. Đưa Layer 3 xuống phía dưới Layer 2 và chọn chế độ hòa trộn Multiply (Hình 14).

Hình 14.
Khi vẫn đang ở Layer 3, Nhấn Ctrl và Click chuột trái vào ô Thumbnail của Layer 2, một vùng chọn mới trên Layer 3 được tạo ra là vùng hình ảnh của Layer 2.
Nhấn ALT + Delete để tô màu cho vùng chọn trên Layer 3, sau đó nhấn Ctrl + D để bỏ vùng chọn đó. Bây giờ chúng ta đã được 1 hình màu đen là hình dạng của chiếc xe đạp của Layer 2 trên Layer 3 (Hình 15).

 Hình 15
Trên Layer 3, Nhấn Ctrl + T, Click chuột phải chọn Distort (Hình 16)
Hình 16.

Đưa chuột vào các góc, Xô cho hình mà đen giống với cái bóng của xe trải trên đường và nhấn OK. Sau đó cho Opacity của Layer 3 là khoảng 60% (hình 17).
Hình 17.


Vào Filter/Blur/Gaussian Blur...
Hộp thoại Gaussian Blur hiện ra, Lấy Radius là 4 và nhấn OK để làm cho bóng đổ bị nhòe đi một chút.
Dùng công cụ Eraser Tool, Opacity khoảng 20% để xóa cho bóng đổ mờ dần. Ta được bóng đổ hoàn chỉnh cho chiếc xe đạp (Hình 18).
 Hình 18.

Tiếp theo: Chọn 1 tấm hình người để đưa vào bức hình, làm cho bức hình thêm sinh động. Ở đây ta chọn và tách tấm hình này để đưa vào (Hình 19).
 Hình 19.
Đưa tấm hình 2 người vào bức ảnh, tạo ra 1 Layer mới đặt tên là Layer 4 (Hình 20).
Hình 20.


Dùng công cụ Pen (Phím P) để tạo 1 vùng bao quanh nhân vật. Sau đó nhấn Ctrl + Enter để tạo thành vùng chọn (Hình 21):
 Hình 21
Một vùng chọn được bao quanh nhân vật, Chúng ta không khoanh vùng tóc mà sẽ để riêng vùng tóc để tách riêng tóc ra cho sắc nét.
Nhấn Shift + F7 để đảo vùng chọn, Nhấn tiếp Shift + F6 để lấy Feather, Hộp thoại Feather hiện ra nhập Feather là 0.5.
Nhấn Dalete để xóa toàn bộ vùng nền bao quanh nhân vật (Hình 22).
Hình 22.


Nhấn Ctrl + T và thu nhỏ nhân vật về kích thước phù hợp (Có thể Convert To Smart Object trước khi thu nhỏ cho ảnh sắc nét hơn).

Bây giờ chúng ta sẽ tiến hành tách tóc và làm bóng đổ cho nhân vật, cách làm bóng đổ chúng ta sẽ làm tương tự như làm với xe đạp, còn tách tóc chúng ta sẽ thực hiện lần lượt từng bước:
Dùng công cụ Lasso Tool, khoanh 1 vùng quang đầu 2 nhân vật, đây là vùng chứa tóc và phần nền ban đầu ta chưa xóa.

Sau đó nhấn Ctrl + J để Copy vùng chọn ra 1 Layer mới là Layer 5 chứa mình vùng chọn chúng ta mới khoanh. Đưa Layer 5 xuống dưới Layer 4:











  Tắt hiển thị Layer 4, Chọn chế độ hòa trộn Multiply cho Layer 5. Nhấn Ctrl +L để mở hộp thoại Levels, chọn thông số như hình để tăng cường tương phản giữa tóc và nền trên layer 5:



Bật hiển thị và chọn lại Layer 4, dùng Công cụ Eraser (Phím E) và xóa nền trắng còn lại trên Layer 4, có thể xóa phạm 1 chút vào phần tóc, phần bị xóa sẽ được tóc trên Layer 5 bù vào. Kết quả sau khi xóa xong:

Và bức hình sau khi xóa nền và tạo bóng đổ cho nhân vật:

Thêm vào chiếc khinh khí cầu cho bức ảnh: 


Đưa vào trong hình được Layer 6 chứa Khinh khí cầu, nhấn ALT đồng thời rê chuột để Copy ra làm 2 hình, đặt là Layer 7 thu nhỏ lại để có kích thước phù hợp.
Chúng sẽ thêm khóm hoa vào trong hình để tấm hình được đẹp hơn:










Kết quả sau khi đã thêm khóm hoa và chiếc khing khí cầu:

Kết quả cuối cùng khi ta thêm 1 cành lá màu xanh cho tấm hình thêm sức sồng:

--->> OK
Tới đây thì mỏi tay rồi! Chúc mọi người có những trải nghiệm thú vị! Bài viết bản quyền của  blog  http://ittxq.blogspot.com/
File PDF Download:  http://www.mediafire.com/download/5sv8b3pijp1ika6/Ghep+hinh.pdf
 Mọi thắc mắc, góp ý về bài viết các Bạn vui lòng Cmt dưới bài viết!




Thứ Tư, 1 tháng 1, 2014

Codecs và các định dạng của nó

 
  

   Tiêu đề bài viết có thể không xa lạ đối với người dùng máy tính và người chơi ứng dụng đa phương tiện hiện nay. Thế nhưng cũng không ít người chưa hiểu đúng về những định dạng cần thiết cho 1 ứng dụng, 1 thiết bị hay sử dụng, lưu trữ nó 1 cách phù hợp. Những thông tin về Codecs, các định dạng của nó sẽ không thiếu trên các mặt báo, các website. Trên thực tế, để phân biệt 1 codecs hay định dạng chứa đựng codecs rất đơn
giản ví dụ như: 1 tập tin video với định dạng FLV nhưng mỗi kiểu convert lại có các “thông số kỹ thuật” khác nhau. Hôm nay bài viết sẽ giúp các Bạn hiểu hơn về Codecs và các định dạng của nó.



[IMG]

Vậy Codec là gì? 1 codec sẽ làm gì? 
   Thuật ngữ nói rất đơn giản “1 codec là 1 bộ mã hóa hay giải mã các nguồn dữ liệu số và tín hiệu”. Vì vậy, chính xác hơn khi 1 codec hiện có: đó là 1 tập tin kỹ thuật số được nén lại (mã hóa) để lưu trữ và giải nén nó (mã hóa) để xem hay là chuyển đổi định dạng mã. Hãy hiểu Codec giống như 1 đặc điểm kỹ thuật “bitstream”. Đây là tín hiệu gốc dạng số (bit, bytes) chưa được mã hóa – có thể là âm thanh, cũng có thể là hình ảnh. Một dạng chuỗi các byte được bố trí cho việc giải mã cụ thể, mỗi codec sẽ tập hợp 1 thông tin cụ thể, ví dụ nó có thể xác định chiều rộng, chiều cao, lỉ lệ…
      Do đó, có thể hiểu là chúng ta có thể sử dụng phần cứng để xử lý tín hiệu bitstream này thành âm thanh analog phát ra loa và hình ảnh đưa lên tivi như PlayStation hoặc có thể sử dụng phần mềm Bluray Player để làm việc đó, như là PowerDVD. 
      Bởi vì đó là 1 đặc điểm kỹ thuật, nên có rất nhiều cách để chuyển đổi những dữ liệu sang các định dạng đó. Do đó, có thể có nhiều bộ mã hóa cho 1 Codec. Nhưng các bạn đã biết, 1 định dạng của 1 tập tin đa phương tiện là rất lớn, 1 tập tin âm thanh chưa nén WAV ở chế độ 16-bit/44Khz với độ dài 5 phút thì sẽ có dung lượng tầm 50Mb. Nhưng với 1 video dạng chất lượng cao 1080p chưa nén thì sẽ vào khoảng 500GB cho 1 giờ. Việc tìm nơi lưu trữ trở nên khó khăn hơn nếu để lưu tất cả mọi thứ này được khi lại với định dạng đó. Cho dù với băng thông tốt, mức dữ liệu phải truyền tải như thế quả thật là khủng. Đấy chính là lí do vì sao âm thanh, video cần được nén lại để lưu trữ - Codec chính là 1 giải pháp hữu hiệu để giảm tải mọi thắc mắc.
      Những định dạng Codec phổ biến:  Hầu hết các thiết bị đa phương tiện ngày nay đều có giải pháp lưu lại các tập tin với định dạng đã tự nén sẵn. Chỉ riêng những người quay phim chất lượng HD chuyên nghiệp thì có nhu cầu với video chưa nén. Nếu bạn có 1 không gian lưu trữ thật lớn thì bạn nên lưu trữ những tập tin với định dạng chưa nén này vì đó là định dạng chuẩn có chất lượng cao nhất. Khi đã chuyển đổi định dạng tập tin đó thành dạng nén thì chất lượng nó cũng sẽ giảm theo. Hiện nay có rất nhiều Codec dùng trong việc nén 1 video mà nếu bạn là người dùng phổ thông tin thì khi gặp phải. Hãy điểm lại những Codec dùng trong việc định dạng nén 1 tập tin đa phương tiện:
  • H.264(MPGE-4 Part 10 AVC): cũng có nhiều tên nhưng được biết với cái tên thường gọi là H.264, bởi đến nay có nhiều đình dạng phổ biến để mã hóa video. Định dạng này được sử dụng nhiều bởi kích thước tập tin nhỏ hơn nhưng với chất lượng cao hơn. Tuy nhiên, H.264 chỉ là Codec chứ không phải định dạng của đuôi mở rộng, bạn sẽ không tìm thấy định dạng nào với phần mở rộng *.h264 đâu. Codec này được sử dụng trên tất cả các thiết bị điện thoại di động thông minh, máy quay kỹ thuật số, đĩa Blu-Ray. Bạn có thể thấy nó cũng được sử dụng cung cấp rất nhiều trên website để hiển thị video với chất lượng tốt. Nó được hỗ trợ bởi Appler, Youtube, HTML5 và cả Adobe Flash. Như đề cập ở trên, có rất nhiều bộ mã hóa cho 1 codec. Đối với Code H.264 thì 1 trong những chương trình mã hóa phổ biến nhất là x264 từ VideoLan, ứng dụng VLC Media Player.x264 là 1 ứng dụng miễn phí vì đây là mã nguồn mở, nhưng cũng có 1 số bộ mã hóa H.264 bản thương mại. Ứng dụng VLC Media Player rất tốt trong việc giải mã bộ H.264 và, xem tốt các video.
  • MPEG-2: định dạng sử dụng chuyên cho việc nén video để ghi DVD. Bộ giải mã MPEG-2 khá lâu đời (đã từng được sử dụng trên đĩa Blu-Ray) nhưng sử dụng rất phổ biến. Dữ liệu còn được nén cho các kênh truyền hình HD được phát sóng. Kể từ khi sử dụng thuật toán để nén MPEG-2, nó thua kém nhiều so với H.264, nhưng lợi thế là nó nhanh hơn nhiều trong quá trình mã hóa.
  • MPEG-4 Part 2: đây là công nghệ nén bởi MPEG theo tiêu chuẩn ISO/IEC 14496-2. Bạn có từng nghe nói về Divx- Xvid? Đây là 1 số codec phổ biến được thực hiện theo tiêu chuẩn này, hay còn gọi là H.263. Rất nhiều video mà người dùng tải về thường được nén bằng codec này vì nó cung cấp 1 kích thức tập tin tốt và duy trì chất lượng hợp lý. Tuy nhiên, điểm duy nhất là nội dung độ nét cao vẫn còn chịu đựng về chất lượng hình ảnh so với H.264.
  • Windows Media Video: đây là phiên bản codec MPEG-4 của Microsoft. Windows Media Video (WMV) 7 đã được giới thiệu vào năm 1999 và là 1 bản sao của MPEG-4 Part 2. Tiếp sau đó mà sự xuất hiện của WMV 8 và 9, và tiếp đến là VC-1, 1 trong 3 codec dùng để mã hóa trên đĩa Blu-Ray. Bạn có thể thấy được nơi tồn tại WMV và VC-1 chủ yếu trong các sản phẩm liên quan đến Microsoft như Windows Movie Maker, Silverlight, HD DVD và Microsoft Expression Encoder.

      Ở trên chỉ là những Codec video phổ biến, chúng ta cũng có thể tìm hiểu nhưng Codec âm thanh với những định dạng chứa đựng nó. Những Codec âm thanh phổ biến như là FLAC, AC3, Dolby Digital Plus, DTS-HD, ALAC….codec âm thanh có định dạng chứa đựng riêng như WAV, AIFF, …
     Các định dạng chứa đựng Codec – khi chúng ta chơi 1 tập tin trong Windows Media Player hoặc VLC, Quicktime, GomPlayer… hay bất cứ phương tiện truyền thông nào khác, là chúng ta đang mở một định dạng chứa được cụ thể cho Codec. Một định dạng chứa đựng Codec ban gồm một hoặc nhiều gói Codec khác nhau cho video hay âm thanh hoặc cả hai, nhằm mục đích để đảm bảo cho âm thanh và video được đồng bộ hóa một cách hoàn hảo. Chúng ta có từng gặp phải tình trạng nghe một bộ phim mà trên ứng dụng này thì nghe được âm thanh còn định dạng khác thì không được? Hoặc là một video âm thâm bị kéo dài và được chạy âm không?....đó là những định dạng không chưa đúng Codec để sử dụng tốt.

[IMG]

      Định dạng được sử dụng mà bạn có thể thấy được ở phần mở rộng cho những tập tin được phổ biến hiện nay như: MP4, MOV, WMV, AVI,…hãy thử xem lại nó sẽ có những gì.

  • MP4 – 1 định dạng mà bạn có thể thấy được từ 1 bài hát, video có phần mở rộng là *.MP4. Codec thường đường sử dụng cho nó là H.264 cho video và AAC mã hóa cho âm thanh. Nó cũng hỗ trợ cho MPEG-4 Part 2 và MPEG-2. Ngoài ra, âm thanh cũng có thể mã hóa sử dụng các Codec khác ngoài AAC.
  • AVI – đây là 1 định dạng được Microsoft giới thiệu vào năm 1992. Là 1 định dạng chứa cả âm thanh vài dữ liệu video trong một, cho phép đồng bộ tập tin âm thanh với video . Cũng giống như các định dạng DVD, tập tin AVI hỗ trợ nhiều tuyến âm thanh và video, mặc dù nó ít khi được sử dụng, vì nó không được hỗ trợ Codec H.264. Và hầu hết các tập tin AVI cũng sử dụng định dạng này và được phát triển bởi Matrox trong năm 1996. Những tập tin được hỗ trợ bởi Microsoft và không chính thức gọi là AVI 2.0
  • ASF – là một định dạng hệ thống nâng cao mà Microsoft đang sở hữu. Bạn sẽ không thấy được phần mở rộng nào với định dạng như thế này *.ASF. Nhưng thay vào đó sẽ là những định dạng bạn thường sử dụng là WMA, WMV, …các tập tin phổ biến bạn đang sử dụng là các sản phẩm của Microsoft.
  • AVCHD – là định dạng phổ biến cho các máy quay video chuẩn HD. Được phát triển bởi 2 nhà điện tử nổi tiếng là SONY – PANASONIC vào năm 2006. AVCHD sử dụng tiêu chuẩn MPGE-4 AVC/H.264 nhằm hỗ trợ các tiêu chuẩn và độ nét cao cho video, hỗ trợ cả AC-3 (Dolby Digital) cho âm thanh hoặc Linear PCM.
  • MKV – một định dạng chứa đựng Codec video H.264. Một vài công cụ hỗ trợ nó như là VLC, PS3 Media, Boxee…. Nhưng nó không hỗ trợ rộng rãi các định dạng chứa đựng khác.– một định dạng chứa đựng Codec video H.264. Một vài công cụ hỗ trợ nó như là VLC, PS3 Media, Boxee…. Nhưng nó không hỗ trợ rộng rãi các định dạng chứa đựng khác.
  • FLV – Đây là Adobe Flash, hỗ trợ nhiều Codec khác nhau, phổ biến nhất là H.264 và AAC. Video Flash là một trong những cách phổ biến nhất mà bạn có thể xem được trực tiếp qua Internet. Một số thông tin cho biết Apple sẽ không cho phép Flash chạy trên bất kỳ thiết bị nào của họ.

      Ngoài ra, để chuyển đổi định dạng video mà bạn tải về từ các thiết bị đa phương tiện sang định dạng khác nhằm phục vụ cho mục đích sử dụng khác nhau như vào iTune để chơi trên iPhone, iPad….Vì có rất nhiều các Codec và định dạng khác nhau, mỗi định dạng có thể có sự kết hợp của nhiều Codec khác nhau nên bạn cần phải có công cụ cần thiết để thực hiện quá trình chuyển đổi đó.
Có nhiều công cụ chuyển đổi nhằm mục đích đó như: Total Video Convert, VirtualDub, Format Factory, Super, … từ bản thương mại đến nhưng công cụ mã nguồn mở miễn phí.

[IMG]


Với một số thông tin ngắn gọn trên hy vọng sẽ giúp phần nào cho chúng ta hiểu rõ hơn để có thể chuyển đổi và lựa chọn giữa các định dạng cho mục đích sử dụng

--------------------------------------------------------------------------------------Nguồn: Tổng hợp